Giải bài 36, 37, 38, 39 trang 72, 73 SGK Toán 7

Giải bài tập trang 72, 73 bài 6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác Sách giáo khoa (SGK) Toán 7. Câu 36: Cho tam giác DEF, điểm I nằm trong tam giác…

Bài 36 trang 72 sgk toán lớp 7- tập 2

Cho tam giác DEF, điểm I nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của nó. Chứng minh I là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác DEF.

Bạn đang xem bài: Giải bài 36, 37, 38, 39 trang 72, 73 SGK Toán 7

Hướng dẫn:

1 1518033203 36 2 c2phanchutrinh.edu.vn

I nằm trong ∆DEF và cách đều ba cạnh của tam giác nên I lần lượt thuộc phân giác của các góc \(\widehat{D}\), \(\widehat{E}\), \(\widehat{F}\)

Vậy I là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác DEF


Bài 37 trang 72 sgk toán lớp 7- tập 2

Nêu cách vẽ điểm K ở trong tam giác MNP mà các khoảng cách từ K đến ba cạnh của tam giác đó bằng nhau. Vẽ hình minh họa.

Hướng dẫn:

Vẽ điểm K ở trong tam giác MNP mà các khoảng cách từ K đến ba cạnh của tam giác đó bằng nhau tức là K là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác MNP

Vì vậy ta chỉ cần vẽ phân giác của hai trong ba góc của ∆MNP

 2 1518033203 37 2 c2phanchutrinh.edu.vn


Bài 38 trang 73 sgk toán lớp 7- tập 2

Cho hình bên

a)   Tính góc KOL

b)   Kẻ tia  IO, hãy tính góc KIO

c)   Điểm O có cách đều ba cạnh của tam giác IKL không? Tại sao?

3 1518033203 38 2 c2phanchutrinh.edu.vn

   Hướng dẫn:

a) ∆KIL có \(\widehat{I}\) = 62

nên \(\widehat{IKL}+ \widehat{ILK}\) = 1180

Vì KO và LO là phân giác  \(\widehat{IKL}\), \(\widehat{ILK}\) 

nên \(\widehat{OKL}+ \widehat{OLK}\)= \(\frac{1}{2}\)(\(\widehat{IKL}+ \widehat{ILK}\))

→  \(\widehat{OKL}+ \widehat{OLK}\) = \(\frac{1}{2}\) 118

\(\widehat{OKL}+ \widehat{OLK}\) =  590

∆KOL có \(\widehat{OKL}+ \widehat{OLK}\) =   590

nên \(\widehat{KOL}\) = 1800 – 590 = 1210

4 1518033203 38 3 c2phanchutrinh.edu.vn

c) Vì O là giao điểm của hai đường phân giác của \(\widehat{K}\) và \(\widehat{L}\) nên O cách đều ba cạnh của tam giác IKL


Bài 39 trang 73 sgk toán lớp 7- tập 2

Cho hình bên.

a) chứng minh ∆ABD = ∆ACD

b) So sánh góc DBC với góc DCB

5 1518033203 39 2 c2phanchutrinh.edu.vn

Hướng dẫn:

a) Căn cứ các kí hiệu đã cho trên hình của bài 39 ta có: ∆ABD và ∆ACD có:

AB = AC

\(\widehat{BAD}= \widehat{CAD}\)

AD là cạnh chung

→   ∆ABD = ∆ACD

b)  Vì  ∆ABD = ∆ACD

→ BD = CD →  ∆BCD cân tại D

→  \(\widehat{DBC}= \widehat{DCB}\)

c2phanchutrinh.edu.vn

Trích nguồn: c2phanchutrinh.edu.vn
Danh mục: Giải bài tập

Related Posts

Trung Anh

Tôi là một giáo viên ngoại ngữ dạy tiếng Anh và tiếng Trung trong trường học. Tôi có nhiều năm kinh nghiệm và tận hưởng việc truyền đạt kiến thức và tình yêu cho ngôn ngữ cho học sinh. Tôi tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự tham gia và trau dồi kỹ năng ngôn ngữ. Tôi tin rằng việc học ngôn ngữ không chỉ là việc học từ vựng và ngữ pháp, mà còn là khám phá văn hóa và giao tiếp hiệu quả. Tôi luôn cố gắng truyền cảm hứng cho học sinh, giúp họ vượt qua rào cản ngôn ngữ và đạt được mục tiêu học tập của mình. Tôi mong muốn chia sẻ yêu thương và kiến thức với học sinh và giúp họ trở thành người tự tin và thành công trong việc sử dụng tiếng Anh và tiếng Trung.